Nhập khẩu từ Hàn Quốc chiếm 20,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước

.

Ở chiều ngược lại, hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc tăng mạnh 29,5%, đạt 11,93 tỷ USD. Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc chỉ bằng 1/3 kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này. Do đó, mức nhập siêu từ Hàn Quốc 8 tháng đầu năm đã lên tới 19,12 tỷ USD. 

Nhóm hàng nhập khẩu nhiều nhất từ Hàn Quốc là máy vi tính, điện tử, chiếm 36,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ Hàn Quốc, đạt 11,35 tỷ USD, tăng 37,5% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nhóm hàng máy móc, thiết bị, phụ tùng nhập khẩu đứng thứ 2 về kim ngạch đạt 4,14 tỷ USD, chiếm 13,3%, giản mạnh 46% so với cùng kỳ năm ngoái. Đứng thứ 3 là nhóm điện thoại và linh kiện trị giá 3,45 tỷ USD, chiếm trên 11%, tăng 1,4%;

Ngoài ra, còn số nhóm hàng cũng đạt kim ngạch cao trên 1 tỷ USD gồm có: vải may mặc trị giá 1,45 tỷ USD, tăng 9,2%; xăng dầu trị giá 1,58 tỷ USD, tăng 34,9%; sản phẩm nhựa 1,15 tỷ USD, tăng 10,2%; kim loại thường 1,1,01 tỷ USD, tăng 5,8%; nguyên liệu nhựa 1,08 tỷ USD, tăng 15,2%.

Kim ngạch nhập khẩu đa số các loại hàng hóa từ Hàn Quốc trong 8 tháng đầu năm 2018 đều tăng so với cùng kỳ năm ngoái; Trong đó, một số nhóm hàng tăng mạnh về kim ngạch như: Khí gas tăng 150,9%, trị giá 3,53 triệu USD; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 124,8%, trị giá 343,82 triệu USD; nhóm hàng bông tăng 102,2%, trị giá 4,39 triệu USD;  quặng và khoáng sản tăng 82,8%, trị giá 10,86 triệu USD; rau quả tăng 93,8%, trị giá 14,42 triệu USD; nguyên phụ liệu dược phẩm tăng 72,3%, đạt 3,78 triệu USD.

Ngược lại, nhập khẩu ô tô từ Hàn Quốc giảm rất mạnh 85,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ đạt 17,91 triệu USD. Bên cạnh đó, nhập máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, phân bón, gỗ và sản phẩm gỗ cũng giảm mạnh, với mức giảm tương ứng là 46%, 35,4%, 28,7% và 26,3% về kim ngạch.

Nhập khẩu hàng hóa từ Hàn Quốc 8 tháng đầu năm 2018

 ĐVT: USD

Nhóm hàng

T8/2018

+/- so với T7/2018(%)*

8T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Tổng kim ngạch NK

4.308.323.767

7,67

31.053.549.501

3,27

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

1.540.168.515

18,11

11.350.894.358

37,46

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

432.666.495

-26,6

4.140.887.032

-46,04

Điện thoại các loại và linh kiện

875.280.932

52,04

3.452.931.614

1,44

Xăng dầu các loại

101.998.753

-25,11

1.576.605.820

34,86

Vải các loại

148.439.580

-28,13

1.449.529.963

9,17

Sản phẩm từ chất dẻo

168.957.441

3,88

1.148.462.440

10,24

Chất dẻo nguyên liệu

144.765.289

7,89

1.078.662.899

15,19

Kim loại thường khác

125.240.610

-0,56

1.012.710.787

5,8

Sắt thép các loại

112.961.834

-11,23

965.754.119

22,44

Linh kiện, phụ tùng ô tô

76.816.770

39,64

549.541.746

3,62

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

62.418.584

-20,65

519.861.125

0,62

Sản phẩm hóa chất

59.417.908

0,65

432.152.867

5,86

Sản phẩm từ sắt thép

57.289.395

10,02

428.347.351

-0,34

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

40.867.981

0,78

343.815.114

124,83

Hóa chất

35.559.930

5,6

281.388.102

27,02

Giấy các loại

22.583.499

-4,07

188.217.730

31,42

Sản phẩm từ kim loại thường khác

17.886.440

-11,36

147.853.355

0,03

Cao su

17.527.027

11,62

137.003.934

-2,3

Xơ, sợi dệt các loại

17.869.677

3,42

129.350.054

14,93

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

13.754.331

-27,21

116.958.323

36,92

Dược phẩm

14.081.170

-19,54

107.491.869

-13,3

Dây điện và dây cáp điện

11.619.545

-8,64

106.126.757

24,58

Sản phẩm từ cao su

9.142.121

-3,77

76.115.123

-21,46

Hàng thủy sản

6.792.571

18,63

54.196.054

66,6

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

6.346.104

1,18

47.841.783

-8,93

Sản phẩm từ giấy

4.524.509

-18,52

45.239.704

15,57

Hàng điện gia dụng và linh kiện

4.425.997

-1,92

41.331.796

5,66

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

6.678.401

44,35

36.938.620

13,18

Phân bón các loại

6.999.641

87,07

36.907.657

-28,65

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

4.029.781

-7,86

32.863.954

39,72

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

2.875.495

-27,72

31.602.291

31,1

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

191.630

-98,22

29.518.291

-35,44

Chế phẩm thực phẩm khác

2.956.361

-14,93

23.153.670

28,05

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

2.756.633

-34,54

22.451.629

-18,47

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.687.063

17,72

18.693.057

36,59

Ô tô nguyên chiếc các loại

7.134.609

90,07

17.921.466

-85,88

Hàng rau quả

1.499.667

100,07

14.422.225

93,84

Quặng và khoáng sản khác

2.178.468

176,67

10.862.438

82,77

Sữa và sản phẩm sữa

179.719

-79,82

8.674.145

44,13

Gỗ và sản phẩm gỗ

555.012

18,92

5.085.378

-26,33

Bông các loại

581.078

35,32

4.387.894

102,16

Nguyên phụ liệu dược phẩm

69.000

-86,18

3.783.816

72,25

Khí đốt hóa lỏng

144.459

-33,21

3.528.175

150,87

Dầu mỡ động, thực vật

285.292

-14,69

2.683.149

-20,24

 (*Vinanet toán từ số liệu của TCHQ)

 

Nguồn: vinanet.vn